Thứ Tư, 20/11/2019
Hotline: 02466615539. Email: tccsnd@hvcsnd.edu.vn
Phương pháp xây dựng dự thảo báo cáo chính trị trình đại hội của các Đảng bộ, Chi bộ thuộc Đảng bộ Học viện Cảnh sát nhân dân nhiệm kỳ 2020 - 2025

1. Khái niệm dự thảo báo cáo chính trị

Dự thảo báo cáo chính trị (sau đây gọi tắt là dự thảo báo cáo) là văn bản tổng kết về tình hình hoạt động của một cấp ủy, tổ chức đảng trong một nhiệm kỳ nhất định, nêu lên phương hướng, nhiệm vụ cơ bản, trọng tâm trong nhiệm kỳ tiếp theo, được trình đại hội đảng bộ/chi bộ thông qua để triển khai thực hiện trong nhiệm kỳ.

Như vậy, dự thảo báo cáo chính trị vừa là báo cáo tổng kết nhiệm kỳ vừa là chương trình công tác của nhiệm kỳ tiếp theo của một đảng bộ/chi bộ.

Xây dựng dự thảo báo cáo chính trị là công tác tổ chức thu thập thông tin, xây dựng dự thảo, chỉnh sửa, bổ sung, hoàn chỉnh bản dự thảo trình đại hội của đảng bộ/chi bộ.

2. Yêu cầu đối với việc xây dựng dự thảo báo cáo chính trị

Việc xây dựng dự thảo báo cáo chính trị cần tuân thủ các yêu cầu sau đây:

- Bám sát nhiệm vụ chính trị của đảng bộ/chi bộ, đáp ứng yêu cầu thực tế đặt ra.

- Bảo đảm tính khoa học, chính xác, khách quan: Những nhận định, đánh giá đưa ra phải có giá trị thuyết phục, có số liệu cụ thể, rõ ràng, đáng tin cậy chứng minh.

- Bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện nhưng có tập trung, có trọng tâm, trọng điểm của cấp ủy và của đảng bộ/chi bộ trong một nhiệm kỳ.

- Bảo đảm lôgic chặt chẽ, ngôn ngữ thông dụng, dễ hiểu, rõ ràng, chính xác.

- Bảo đảm tính dân chủ trong quá trình xây dựng dự thảo báo cáo: Nhất thiết phải xin ý kiến góp ý của các chủ thể đối với dự thảo báo cáo. Các ý kiến góp ý hợp lý, xác đáng phải được tiếp thu đưa vào dự thảo báo cáo, tránh tư tưởng chủ quan, áp đặt, định kiến.

- Có tính khả thi: Tiên lượng được các khả năng hoàn thành các chỉ tiêu đề ra bằng việc đánh giá chính xác các nguồn lực của đảng bộ/chi bộ, đơn vị và dữ liệu các tình huống có thể xảy ra, nếu đặt chỉ tiêu quá thấp sẽ có thể đi thiếu động lực, nếu quá cao sẽ khó hoàn thành.

3. Cách thức xây dựng dự thảo báo cáo chính trị

Việc xây dựng dự thảo báo cáo chính trị có thể được chia thành các bước như sau:

3.1. Xây dựng đề cương

Đề cương là bản dự kiến bố cục, cấu trúc và những vấn đề cơ bản nhất, cốt lõi nhất để dựa vào đó triển khai xây dựng dự thảo báo cáo. Soạn thảo đề cương là một giai đoạn rất quan trọng bởi đây là bước định hình khái quát về các vấn đề cần đưa vào nội dung dự thảo báo cáo, làm cơ sở cho việc thu thập thông tin, tài liệu cần thiết để phục vụ cho xây dựng dự thảo báo cáo. Một đề cương càng chi tiết, cụ thể bao nhiêu thì việc triển khai xây dựng dự thảo báo cáo càng thuận lợi, tiết kiệm thời gian, công sức bấy nhiêu.

Xây dựng đề cương báo cáo là quá trình sắp xếp theo một trình tự nhất định những ý lớn, ý quan trọng, cơ bản định viết trong dự thảo báo cáo, ở đây cần vận dụng sơ đồ tư duy (mind map) để thiết kế đề cương, mỗi ý lớn được chia thành các ý nhỏ và các ý nhỏ được chia thành các ý nhỏ hơn. Trong quá trình xây dựng đề cương, cần khoanh vùng những nội dung, kết quả nổi bật của đảng bộ/chi bộ trong nhiệm kỳ 2015-2020 để tập trung viết sâu, đánh giá kỹ.

Do tầm quan trọng của việc xây dựng đề cương có ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng của dự thảo báo cáo cho nên các cấp ủy cần phân công cấp ủy viên hoặc trực tiếp bí thư cấp ủy xây dựng đề cương dự thảo báo cáo. Sau khi dự thảo xong cần lấy ý kiến góp ý của tập thể cấp ủy, lãnh đạo đơn vị để đề cương được chi tiết, khoa học. Đề cương dự thảo báo cáo nhất thiết phải được tập thể cấp ủy thông qua, và thường được cấu trúc như sau:

- Đặt vấn đề: Nêu khái quát đặc điểm, tình hình đảng bộ/chi bộ; những thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng tới việc lãnh đạo, chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện nghị quyết đại hội đảng bộ/chi bộ nhiệm kỳ 2015-2020.

- Phần thứ nhất: Đánh giá tình hình thực hiện nghị quyết đại hội đảng bộ/chi bộ nhiệm kỳ 2015-2020, phần này được bố cục thành các mục sau đây:

I. Những kết quả đạt được

1. Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị: Cần bám sát chức năng, nhiệm vụ của cấp ủy cấp mình; đối chiếu với những chỉ tiêu, nhiệm vụ trong nghị quyết đại hội nhiệm kỳ 2015-2020 để đánh giá kết quả lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện nhiệm vụ chính trị trên từng lĩnh vực cụ thể theo chức năng, nhiệm vụ đơn vị.

2. Lãnh đạo công tác xây dựng Đảng và xây dựng lực lượng, phần này có thể được cấu trúc thành các mục sau:

2.1. Lãnh đạo công tác giáo dục chính trị, tư tưởng: Kết quả tổ chức phổ biến, quán triệt, học tập, nghiên cứu, triển khai thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng và của đảng ủy cấp trên; kết quả triển khai thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của cấp trên về công tác chính trị, tư tưởng; kết quả triển khai thực hiện các phong trào thi đua, cuộc vận động do Đảng, Nhà nước và ngành Công an phát động, nhất là phong trào CAND học tập, thực hiện Sáu điều Bác Hồ dạy, cuộc vận động “Xây dựng phong cách người CAND bản lĩnh, nhân văn, vì Nhân dân phục vụ”; việc cung cấp thông tin, định hướng tư tưởng, nắm và giải quyết tư tưởng của đảng viên, cán bộ, chiến sĩ trong đơn vị.

2.2. Lãnh đạo công tác tổ chức, cán bộ: Kết quả quán triệt, thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, quy định về công tác tổ chức, cán bộ; việc thực hiện nguyên tắc, quy trình về công tác cán bộ; chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ; đấu tranh, ngăn chặn những tiêu cực trong công tác cán bộ; công tác bảo vệ chính trị nội bộ.

2.3. Lãnh đạo công tác xây dựng tổ chức đảng: Kết quả kiện toàn, củng cố tổ chức đảng; kiện toàn cấp ủy; việc duy trì và nâng cao chất lượng sinh hoạt cấp ủy, sinh hoạt đảng bộ/chi bộ; việc thực hiện các nguyên tắc tổ chức sinh hoạt đảng (nguyên tắc tập trung dân chủ; nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách; nguyên tắc tự phê bình và phê bình; nguyên tắc kỷ luật nghiêm minh và tự giác, nguyên tắc đoàn kết thống nhất nội bộ); kết quả công tác quản lý, giáo dục, rèn luyện đảng viên, kết nạp đảng viên, đánh giá chất lượng tổ chức đảng và đảng viên.

2.4. Lãnh đạo công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng: Kết quả quán triệt, triển khai, tổ chức thực hiện các nghị quyết, quy định của Đảng, cấp ủy cấp trên về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng; xây dựng chương trình, kế hoạch và thực hiện công tác kiểm tra, giám sát của cấp ủy, ủy ban kiểm tra; công tác thi hành kỷ luật đảng của cấp ủy và ủy ban kiểm tra.

3. Lãnh đạo công tác quần chúng: Việc đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của các đoàn thể quần chúng; phát huy vai trò của các tổ chức quần chúng tham gia xây dựng Đảng, xây dựng đơn vị.

4. Lãnh đạo công tác hậu cần, đời sống: Kết quả quán triệt, triển khai các nghị quyết, quy định của Đảng, cấp ủy cấp trên về công tác hậu cần, đời sống; kết quả chăm lo nâng cao đời sống cho cán bộ, chiến sĩ trong đơn vị.

II. Hạn chế, yếu kém

1. Đánh giá hạn chế, yếu kém trên các lĩnh vực công tác như tại phần I nêu trên.

2. Nguyên nhân của hạn chế, yếu kém.

III. Đánh giá chung và bài học kinh nghiệm

1. Đánh giá chung

2. Bài học kinh nghiệm

- Phần thứ hai: Phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp thực hiện của đảng bộ/chi bộ nhiệm kỳ 2020-2025

Phần này cần xác định nội dung các hoạt động chính của đảng bộ/chi bộ trong cả nhiệm kỳ 2020-2025, và phải bám sát các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách của Nhà nước, nghị quyết của đảng ủy cấp trên, chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm tình hình thực tế của đảng bộ/chi bộ, đơn vị. Phần này bao gồm các mục sau đây:

I. Mục tiêu

1. Mục tiêu tổng quát

2. Một số chỉ tiêu chủ yếu trong nhiệm kỳ

- Về thực hiện nhiệm vụ chính trị (nêu rõ chỉ tiêu về việc thực hiện nhiệm vụ công tác chuyên môn).

- Về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ (Đến năm 2025, tỷ lệ cán bộ có trình độ tiến sĩ từ bao nhiêu phần trăm trở lên, thạc sĩ từ bao nhiêu phần trăm trở lên; bao nhiêu phần trăm cán bộ có trình độ cao cấp lý luận chính trị; bao nhiêu phần trăm cán bộ có trình độ trung cấp lý luận chính trị…).

- Về nghiên cứu khoa học (Đến năm 2025, hoàn thành bao nhiêu đề tài khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp cơ sở, sáng kiến cải tiến; số lượng giáo trình, tài liệu dạy học, sách chuyên khảo, tham khảo; tổ chức bao nhiêu cuộc hội thảo, tọa đàm khoa học…).

- Về cơ sở vật chất (Cải thiện điều kiện làm việc, công tác của cán bộ, chiến sĩ).

- Về xây dựng Đảng và xây dựng đơn vị (Phấn đấu các năm trong nhiệm kỳ đảng bộ/chi bộ đều đạt danh hiệu “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”; hàng năm có bao nhiêu phần trăm trở lên đảng viên hoàn thành xuất sắc, bao nhiêu phần trăm trở lên hoàn thành tốt nhiệm vụ; tỷ lệ đảng viên vi phạm kỷ luật dưới bao nhiêu phần trăm; kết nạp bao nhiêu đảng viên; công nhận đảng viên chính thức cho bao nhiêu đảng viên dự bị…).

II. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu

Được đề cập đối với các lĩnh vực công tác như tại phần thứ nhất.

3.2. Phân công chuẩn bị

Cấp ủy cần lựa chọn cán bộ có khả năng tổng hợp, phân tích, đánh giá để viết dự thảo báo cáo, và để có cái nhìn bao quát tất cả các mặt công tác của đảng bộ/chi bộ nên chọn người trong cấp ủy đảm nhiệm công việc xây dựng dự thảo báo cáo. Cũng có thể thành lập tổ biên tập từ 01 đến 03 người, mỗi người viết một hoặc một vài mặt công tác của đảng bộ/chi bộ để có tính chuyên sâu, tập trung.

3.3. Tập hợp tư liệu

Trên cơ sở đã xác định rõ nội dung cấu trúc của dự thảo báo cáo, tiến hành thu thập, khai thác hồ sơ tài liệu, số liệu thống kê, tài liệu lưu trữ có liên quan đến các mặt hoạt động của đảng bộ/chi bộ, đơn vị trong nhiệm kỳ 2015-2020.

Các tài liệu cần tập hợp bao gồm:

- Các nghị quyết của Đảng: có thể có nhiều song cần tập trung vào các nghị quyết sau: Nghị quyết Đại hội lần thứ XII của Đảng; Nghị quyết số 28-NQ/TW về chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới, Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII…

- Các nghị quyết của Đảng bộ/Đảng ủy Học viện CSND trong nhiệm kỳ 2015-2020, bao gồm: Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Học viện CSND lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2015-2020, ngày 19/5/2015; Nghị quyết số 456-NQ/ĐU ngày 28/4/2016 về lãnh đạo công tác chính trị tư tưởng, nhiệm kỳ 2015-2020; Nghị quyết số 88-NQ/ĐU ngày 18/9/2015 về lãnh đạo công tác giáo dục và đào tạo, nhiệm kỳ 2015-2020; Nghị quyết số 457-NQ/ĐU ngày 28/4/2016 về lãnh đạo công tác nghiên cứu khoa học, nhiệm kỳ 2015-2020; Nghị quyết số 67-NQ/ĐU ngày 09/9/2015 về lãnh đạo công tác cán bộ, nhiệm kỳ 2015-2020; Nghị quyết số 68-NQ/ĐU ngày 09/9/2015 về lãnh đạo công tác quản lý, giáo dục học viên, nhiệm kỳ 2015-2020; Nghị quyết số 70-NQ/ĐU ngày 09/9/2015 về lãnh đạo công tác kiểm tra, giám sát, nhiệm kỳ 2015-2020; Nghị quyết số 626-NQ/ĐU ngày 12/10/2016 về lãnh đạo công tác quần chúng, giai đoạn 2016-2020; Nghị quyết số 69-NQ/ĐU ngày 09/9/2015 về lãnh đạo công tác hậu cần, đời sống, nhiệm kỳ 2015-2020.

- Các kế hoạch lịch công tác hàng năm của Đảng ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy Học viện CSND.

- Các nghị quyết lãnh đạo thực hiện chương trình công tác năm học của Đảng ủy Học viện CSND.

- Các báo cáo sơ kết học kỳ, tổng kết năm học của Đảng ủy Học viện CSND.

- Quy chế làm việc của đảng ủy/chi bộ nhiệm kỳ 2015-2020.

- Chương trình làm việc của ban chấp hành đảng bộ/chi bộ nhiệm kỳ 2015-2020.

- Các báo cáo của đảng bộ/chi bộ trong nhiệm kỳ 2015-2020: Báo cáo hàng tháng, quý, học kỳ, năm học, các báo cáo chuyên đề.

3.4. Xây dựng dự thảo báo cáo

Đây là một việc rất quan trọng, đòi hỏi người làm công tác biên soạn phải có trình độ nhất định, phải nắm chắc và am hiểu tất cả các lĩnh vực công tác của đảng bộ/chi bộ, đơn vị mình mới có thể soạn thảo được dự thảo báo cáo có chất lượng tốt, đạt được mục đích và yêu cầu đề ra.

Để xây dựng dự thảo báo cáo đòi hỏi người được phân công xây dựng phải đọc toàn bộ nội dung các văn bản tại mục 3.3. nêu trên, triển khai theo đề cương dự thảo, chắt lọc nội dung của các báo cáo trong nhiệm kỳ 2015-2020 của đảng bộ/chi bộ trên các lĩnh vực công tác cho tinh gọn, có số liệu chứng minh. Cần đối chiếu với các chỉ tiêu nghị quyết đại hội đảng bộ/chi bộ nhiệm kỳ 2015-2020 đề ra xem chỉ tiêu nào hoàn thành, chỉ tiêu nào hoàn thành vượt mức, chỉ tiêu nào chưa hoàn thành, xác định nguyên nhân của những thành tựu, kết quả và những tồn tại, hạn chế; đề ra phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp cho nhiệm kỳ 2020-2025, trong đó xác định một số chỉ tiêu quan trọng để Đại hội biểu quyết.

Trong quá trình viết phải bám sát đề cương, nhất là các ý lớn có trong đề cương, nếu thấy cần tách hoặc nhập các ý cho lôgic và phù hợp hơn với dung lượng từng mục bảo đảm tính cân đối, lôgic thì cũng cần có chú thích rõ ràng. Người viết phải tự mình đọc, sửa đi, sửa lại nhiều lần, kể cả nội dung và tính lôgic, văn phong diễn đạt, cũng có thể chia thành các bản thảo 1, 2, 3… để nếu cần có thể xem lại các bản thảo trước nhằm tránh bỏ sót ý, thiếu nội dung.

Trong trường hợp phân công cho nhiều người viết thì người chủ trì cần tổng hợp, chắt lọc các nội dung riêng lẻ thành dự thảo báo cáo chung. Đồng thời trong quá trình tổng hợp, chắt lọc, người chủ trì phải lảm rõ vấn đề then chốt, cốt lõi xuyên suốt từ đầu đến cuối dự thảo báo cáo. Nếu không xác định rõ việc gì là cốt lõi, xuyên suốt nhất thì nội dung dự thảo báo cáo có thể dài dòng, liên miên, không rõ vấn đề. Cuối cùng cần phải kiểm tra lại toàn bộ dự thảo báo cáo kể cả bố cục, cách trình bày, lập luận, câu văn, chữ nghĩa, lỗi chính tả… của dự thảo báo cáo.

3.5. Xin ý kiến góp ý và chỉnh sửa, hoàn thiện dự thảo báo cáo

Bước này được chia thành các bước nhỏ sau đây:

Thứ nhất, cán bộ được phân công xây dựng dự thảo báo cáo trình đồng chí bí thư cấp ủy xin ý kiến các đồng chí trong cấp ủy đọc, nghiên cứu, góp ý (gọi là dự thảo 1), sau đó người được phân công xây dựng dự thảo báo cáo chỉnh sửa thành dự thảo 2.

Thứ hai, xin ý kiến của các đồng chí nguyên trong cấp ủy, lãnh đạo đơn vị đã nghỉ hưu, nghỉ chờ hưu, chỉnh sửa thành dự thảo 3.

Thứ ba, xin ý kiến đồng chí trong Ban Thường vụ Đảng ủy Học viện phụ trách đảng bộ/chi bộ, đơn vị, chỉnh sửa thành dự thảo 4.

Thứ tư, xin ý kiến của các đoàn thể quần chúng và cán bộ, đảng viên trong đơn vị, chỉnh sửa thành dự thảo 5, hoàn chỉnh dự thảo trình đại hội.

Việc xin ý kiến đối với dự thảo báo cáo có thể được thực hiện bằng hình thức tổ chức hội nghị hoặc có thể được thực hiện bằng hình thức gửi văn bản xin ý kiến của cá nhân, tổ chức có liên quan, nếu có điều kiện thì nên tổ chức hội nghị để có thể tiếp thu được nhiều ý kiến góp ý, làm tăng tính thống nhất đối với các nội dung trong dự thảo và có thể làm nảy sinh được nhiều ý kiến hữu ích cho việc hoàn thiện dự thảo báo cáo. Trong trường hợp tổ chức hội nghị thì cấp ủy đảng bộ/chi bộ cần gửi dự thảo báo cáo ít nhất trước 03 ngày để chủ thể được xin ý kiến có thời gian đọc, góp ý.

Nguyễn Đức Hòa

Phòng CTĐ, CTCT và CTQC, Học Viện CSND

Tài liệu tham khảo:

1. Quy định số 66-QĐ/TW ngày 06/12/2017 của Ban Bí thư về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng.

2. Hướng dẫn số 36-HD/VPTW ngày 03/4/2018 của Văn phòng Trung ương Đảng về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của Đảng.

 

 

Gửi cho bạn bè

Phản hồi

Thông tin người gửi phản hồi

Các tin khác